Viết đoạn văn về vật nuôi trong nhà bằng tiếng Nhật

Bạn đang tìm kiếm đoạn văn về vật nuôi bằng tiếng Nhật. Thucanh chia sẻ đến bạn đoạn văn mẫu cũng như một số lưu ý cần biết khi luyện viết đoạn văn với ngôn ngữ này. Thân mời các bạn cùng theo dõi!

Mẫu văn về vật nuôi bằng tiếng Nhật

Đoạn văn viết về chủ đề vật nuôi dưới đây tương tự như trình độ viết của học viên năm cuối tiểu học tại Nhật Bản. Số lượng từ trong bài văn khoảng 870 字 .

Advertisement

Mở bài

私は7羽のセキセイインコを飼っている。
Watashi wa 7 wa no sekiseiinko wo katte iru.
Tôi có nuôi 7 đuôi đuôi dài.

7羽の鳥たちは、1番歳をとっている1羽ですら2歳とちょっとである。
7 wa no tori-tachi wa, ichiban toshi wo totte iru ippa de sura de aru 2-sai.
Trong số 7 chú mèo đó, ngay cả con lớn nhất cũng mới khoảng 2 tuổi.

すごく若い。
Sugoku wakai.
Còn rất non nớt.

その その その その いる いる いる いる いる いる である である である である である である である である である である である である である
Sono 7 wa ga dorekurai natsuite iru ka to iu to, totemo natsuite iru no ga 1 ba, yoku natsuite iru no ga 1 ba, daitai natsuite iru no ga 2 ba, zenzen natsuite inai no ga 3 ba, em yêu.
Để miêu tả 7 chú mèo đó hôn người theo cỡ nào, thì có một chú đón người nhất, một chú đón người thường xuyên, 2 chú hơi đón người và 3 chú hoàn toàn không đón người nhất thời.

ぜんぜん懐いていない3羽以外は籠から出してやると肩に乗ってきたりする
Ngoại trừ 3 chú vẹt hoàn toàn không nghịch ngợm người đó thì cứ mỗi lần tôi mở lồng, những chú còn lại đều đậu trên vai tôi.

Advertisement

懐いているセキセイインコはとてもかわいらしい
Những chú đuôi đuôi dài truy đuổi người thực sự vô cùng dễ thương.

mau-van-ve-vat-nuoi-bang-tieng-nhat-thucanh

Thân bài

さて、私は鳥を出すときには必ず窓を確認している。
Sate, watashi wa tori wo dasu toki ni wa kanarazu mado wo kakunin shite iru.
Hiện tại, cứ khi mở cuộc gọi cho chúng tôi là tốt nhất tôi sẽ kiểm tra cửa sổ.

1度鳥が逃げたことがあるからだ。
Ichido tori ga nigeta koto ga aru karada.
By lũ cuốn đã từng có lần bỏ trốn.

ba wo kata nide, ita.
Khoảng năm trước, tôi đặt chú cún cưng đậu lên vai mình và ngồi đọc sách.

Advertisement

する と バサバサ 部屋 を 1 周 、 開い いる 窓 飛び去っ いっ た た。
suruto tori wa basabasa to heya wo isshuu shi, aiteiru mado kara tobi satte itte shimatta.
Thế là chú ta bay lạch bạch một vòng quanh phòng rồi lướt vèo ra ngoài từ ô cửa sổ mở toang.

慌て た は 報告 、 、 、 人 で 1 時間 ほど て いっ た 鳥 を 捜しまわっ た。。
Awateta watashi wa haha ​​ni houkoku shi, futari de ichijikan hodo nigete
Tôi luống cuống báo cáo cho mẹ, rồi cùng mẹ tìm kiếm chú rể bỏ trốn đó trong khoảng 1 giờ đồng hồ.

捜している間私は、見つからなかったらどうしようと思い、悲しかった。
Sagashite iru aida watashitta wa, mitsukaranakattara dou shiyou tokookoi.
Trong lúc tìm kiếm, tôi buồn bã nghĩ rằng nếu không tìm được thì phải làm thế nào đây!

Shikashi, omoigakenai tokoro de tori wa mitsukatta .
Tuy nhiên, vào thời điểm ngoài dự kiến, tôi đã tìm thấy chú thích.

Nanto tonari no ie no tesuri
ni tomatte ita sou da.
Đường như chú ta đã đậu ở tay vịn lan can bên nhà hàng xóm.

実に私は運がいいとおもった。
Jitsuni watashi wa ungaii to omotta.
Thực sự tôi thấy mình đã quá may mắn rồi.

Advertisement

Kết bài

Nếu cho rằng việc nuôi thú cưng chỉ là sự mất mát đơn thuần, thì thực tế, phần mất mát lại là phần nhiều hơn.

もしかしたら損しかないかもしれない。
Moshika shitara sonshika nai kamo shirenai.
Cũng có thể chỉ là mất mà thôi.

ただ ただ ただ を を を は は は は は は 多い 多い 多い。
tada, tori ga natsuku wo koeta tokorode wa gyaku ni eru mono wa ooi no de aru.
Tuy nhiên, khi trượt dốc đùa giỡn với mình, bạn sẽ thấy vui vẻ hơn, sẽ được xoa dịu bởi những cử chỉ của họ, đó chính là lúc mà vượt qua những gì đã mất, bạn sẽ thấy mình được nhiều hơn.

Chú ý khi viết đoạn văn về vật nuôi bằng tiếng Nhật

Với chủ đề bài viết Sakubun về vật nuôi trong nhà, các bạn hoàn toàn có thể dựa vào dàn bài sau đây để tăng trưởng nội dung:

Phần mở rộng: Giới thiệu khái niệm về vật nuôi trong nhà. Bạn nuôi con vật gì? Lý do bạn nuôi con vật đó là gì?…

chu-y-khi-viet-doan-van-ve-vat-nuoi-bang-tieng-nhat-thucanh

Advertisement

Phần thân: Có thể chia làm hai phần.

  • Phần thứ nhất: Thuật lại một điển hình nổi bật diễn ra trong quá khứ, tại thời điểm bạn và con vật gặp nhau. Hoặc, quy trình từ lúc mới gặp đến lúc bạn và vật nuôi trở nên thân thương, tàn phá .
  • Phần thứ hai: Thuật lại những hoạt động giải trí, sự kiện diễn ra xung quanh, có liên hệ với con vật nuôi của bạn

Phần kết: Trả lại vấn đề. Nêu cảm nhận, cảm nghĩ hoặc dự kiến ​​đối với con vật nuôi của bạn.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết đoạn văn về vật nuôi bằng tiếng Nhật mà thucanh chia sẻ đến bạn. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến ​​thức hữu ích giúp các bạn cải thiện thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

5/5 - (3 votes)

Bài viết liên quan