Đặc điểm sinh học và vai trò gây bệnh của ve

Ve thuộc Lớp nhện (Arachnida), Bộ Acarina (bộ ve). có đầu, ngực, bụng dính liền một khối, bộ phận miệng còn gọi là đầu giả (capitulum).

Acarina trưởng thành có 8 chân, ấu trùng có 6 chân, không có râu, không có cánh.
Lỗ thở ở giữa cơ thể: Ixodoidea
Trên thế giới phát hiện được 750 loài ve cứng Ixodidae và trên 100 loài ve mềm Argasidae.
Tại Việt Nam đã phát hiện được 82 loài và phân loài ve cứng, 2 loài ve mềm ký sinh trên các động vật máu nóng.

1. Hình thể:

1.1. Ve cứng Ixodidae:

Bạn đang đọc: Đặc điểm sinh học và vai trò gây bệnh của ve

Họ ve cứng Ixodidae : có mai sống lưng .Ve có mai hình bầu dục, dẹt theo chiều sống lưng bụng, màu từ nâu nhạt đến đậm. Thân là một khối không phân rõ đầu, ngực, bụng. Có bộ phận hút máu gọi là đầu giả ( capitulum ), nằm ở phía trước, gồm một đôi pan, một đôi kìm và một vòi xếp thành hàng, mọc quay xuống phía thân. Mỗi pan có 4 đốt, đốt thứ 4 nằm trong đốt thứ 3, có cơ quan khứu giác để tìm mồi. Mặt sống lưng có mai ( mảng kitin ), con đực có mai to trùm hàng loạt sống lưng ; con cháu mai nhỏ chỉ chiếm một phần phía trước. Đốt cuối của đôi chân trước có cơ quan cảm xúc ( cơ quan Haller ) để đánh hơi tìm mồi .

1.2. Họ Ve mềm Argasidae:
Không có mai lưng ở tất cả các giai đoạn phát triển, mặt bụng chỉ có những đĩa bằng kitin, đầu giả nằm ở dưới bụng. ít gặp ở Việt Nam.

2. Đặc điểm sinh học:

2.1. Họ ve cứng:
Vòng đời phát triển trải qua 4 giai đoạn: trứng – ấu trùng – thanh trùng – trưởng thành.

Ve đực thường chết sau khi giao phối .Ve cái tìm mồi hút máu và đẻ trứng. Cả đời ve chỉ đẻ 1 lần, đẻ hết trứng teo xác lại rồi chết. Thời gian đẻ trứng lê dài trong 14-20 ngày với số lượng từ 2000 – 8000 trứng. Sau 2-7 tuần, trứng nở ra ấu trùng. Mỗi quá trình tăng trưởng ấu trùng, thanh trùng và trưởng thành đều cần hút máu, có no mới lớn lên và lột xác chuyển quy trình tiến độ. Nhìn chung những loài ve hút máu nhiều loài vật chủ ( đa vật chủ ), một số ít loài chỉ có ít vật chủ thích hợp là người và động vật hoang dã. Các hình thức ký sinh của ve hoàn toàn có thể là :Ký sinh trên một loài vật chủ ở toàn bộ những quá trình : Boophylus caudatus …Ký sinh trên 2 vật chủ, quá trình ấu trùng và thanh trùng trên 1 vật chủ, quy trình tiến độ trưởng thành trên 1 vật chủ khác : Rhipicephalus burs

Mỗi tiến trình tăng trưởng vòng đời ký sinh trên 1 vật chủ như : Dermacentor, Haemaphysalis .Thời gian hoàn thành xong vòng đời tăng trưởng của ve tuỳ thuộc vào thức ăn và nhiệt độ thiên nhiên và môi trường, lê dài 2-3 tháng hoặc hơn .Khu vực phân bổ của ve tùy thuộc vào vật chủ. Có loài gặp nhiều ở rừng rậm, đồng cỏ ; có loài ở xung quanh chuồng gia súc … Những động vật hoang dã là vật chủ của ve : chuột, sóc, trâu, bò, ngựa … và người. Trên vật chủ ve thường tìm nơi da ẩm như : cổ, nách, bẹn, sau tai … để ký sinh hút máu .Ve rình mồi bằng cách bám trên ngọn cỏ, lá cây … ở những đường đi của vật chủ. Ve nằm im, đưa 2 chân trước lên đánh hơi tìm mồi, hướng về phía vật chủ đang đi lại. Khi vật chủ đi qua, ve bám ngay vào lông tóc, quần áo … sau đó tìm nơi ký sinh. Sau khi bám vào vật chủ 50-60 phút ve mới hút máu. ở nhiệt độ 19-200 C, nhiệt độ 80 % ve hoạt động giải trí mạnh. Khi trời nắng ấm, khô ráo ve hoạt động giải trí mạnh. Khi trời âm u, trời mưa ve hoạt động giải trí ít hơn, có khi ngừng hoạt động giải trí .Mùa tăng trưởng của ve ở Nước Ta khác nhau tuỳ từng loài : Haemaphysalis, Amblioma, Dermacentor tăng trưởng vào hè thu ( tháng 4 – tháng 8 ) ; Boophylus tăng trưởng quanh năm nhưng nhiều vào đông xuân .Ve có sức chịu đói cao : ấu trùng hoàn toàn có thể nhịn đói khoảng chừng 1 tháng, thanh trùng và trưởng thành nhịn đói được hàng năm. Ve hoàn toàn có thể sống khoảng chừng 5 năm .

2.2. Họ ve mềm
Năm 1942 Toumanoff gặp loài này ký sinh trên dơi. Ve mềm hoàn thành vòng đời từ 3-12 tháng. Ve đực và ve cái đều hút máu, thường hút máu về đêm. Đực cái giao phối ngay trên vật chủ. Mỗi đời đẻ 100-200 trứng, cả đời đẻ khoảng 1200 trứng. Ve trú ẩn ở khe kẽ nền nhà, vách tường, khe cột…

Ve nhịn đói lâu được tới hàng năm. Tuổi thọ của Argasidae cao, có khi tới 25 năm .

3. Vai trò y học:

3.1. Họ ve cứng
3.1.1. Vai trò truyền bệnh
Ve có thể truyền được nhiều loại mầm bệnh: vi khuẩn, vi rút, Rickettsia…
Mầm bệnh là Rickettsia:

+ Sốt Q. : mầm bệnh là R.burnetti ( Coxiella burnetti ). Bệnh phát hiện lần tiên phong ở vùng Queensland. Hiện bệnh phân bổ thoáng đãng trên toàn quốc tế. Bệnh do ve Rhipicephalus, Dermacentor truyền ; bệnh cũng hoàn toàn có thể lây qua đường hô hấp và tiêu hoá .+ Sốt phát ban vùng núi đá : mầm bệnh là R.rickettsi, do ve Dermacentor truyền, hay gặp ở vùng Tây châu Mỹ ( Braxin, Canada, Colombia, Panama và Hoa Kỳ )+ Sốt phát ban Siberie : mầm bệnh là R.sibirica do ve Dermacentor, Haemaphysalis, Rhipicephalus truyền. Bệnh phân bổ ở Nhật Bản, Liên Xô cũ và vùng Thái Bình Dương. Bệnh do loài ve rừng châu á Dermacentor silvarum truyền .

+ Một số bệnh khác:
Bệnh sốt phát ban do R. conorii, ở vùng Trung Cận Đông, châu Phi và Nam á do ve chó nâu Rhipicephalus sangiuneus truyền.

Bệnh sốt phát ban do R. australis xảy ra ở vùng Queensland, do loài ve yếm Ixodes holocychis truyền. Điều trị : hoàn toàn có thể dùng tetracyclin hoặc cloramphenicolPhòng bệnh : tránh không cho ve đốt, nhanh gọn thận trọng lấy ve ra khỏi chỗ đốt. Rickettsia hoàn toàn có thể nhiễm cho người vài giờ sau khi ve bám vào vật chủ .

Mầm bệnh là vi rút:
Một số bệnh viêm não do ve truyền là do vi rút gây viêm cấp ở não, màng não, tuỷ sống. Triệu chứng thay đổi tuỳ theo bệnh. Nhiều người bị nhiễm nhưng không có biểu hiện gì. Trường hợp nặng có đau đầu dữ dội, sốt cao, buồn nôn, hôn mê, có thể tử vong.

+ Viêm não ve hay viêm não vùng rừng Taiga ( còn gọi là viêm não vùng Viễn Đông ) do ve taiga Ixodes persulcatus truyền .+ Viêm não châu Âu ( viêm não vùng Trung Âu từ Ural cho đến Pháp ) do ve đậu Ixodes ricinus truyền .+ Bệnh sốt Colorado do ve rừng Mỹ Dermacentor andessoni, bệnh được nghiên cứu và điều tra nhiều ở châu Mỹ .

Mầm bệnh là vi khuẩn:
+ Bệnh Tularemia do ve Dermacentor truyền, gặp nhiều ở châu Mỹ, châu Âu.

Bệnh còn gọi là bệnh sốt thỏ, sốt ruồi hươu hay bệnh Ohara do Francisella tularensis gây ra. Mầm bệnh do ve Dermacentor, ve thỏ Mỹ Haemaphysalis leporis-palustris ; cũng hoàn toàn có thể do va chạm với động vật hoang dã mắc bệnh như thỏ … Thợ săn và thợ rừng có rủi ro tiềm ẩn nhiễm bệnh cao .

Bệnh điều trị bằng kháng sinh streptomycin.
Dự phòng: tránh ve đốt; sử dụng găng tay không thấm nước để giết ve và tiếp xúc với các động vật săn được. Nấu chín thịt động vật hoang dại và nước ở vùng có bệnh.

+ Bệnh Lyme:
Mầm bệnh là xoắn khuẩn Borrelia burrefery, phát hiện từ năm 1975 tại làng Lyme (Hoa Kỳ). Bệnh xảy ra chủ yếu ở vùng ôn đới phía Bắc Trái Đất gồm: Trung Quốc, châu Âu, Hoa Kỳ và Liên Xô cũ.

Bệnh đã được phát hiện ở Nước Ta trên một bệnh nhân điều trị tại viện Quân y 103 ( Nguyễn Phú Kháng và cs, 1990 ) .

Bệnh phát triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn cấp: giống cảm cúm, sau khi nhiễm bệnh 10-15 ngày. Tại chỗ ve đốt có ban đỏ.

Giai đoạn vào khớp : viêm khớp, viêm cơ tim, viêm màng trong tim, cuối sùng suy tim nhất là suy tim phải và kèm theo loạn thần. Giai đoạn này tử trận 15 % .Giai đoạn mạn tính : để lại di chứng không phục sinh .Bệnh đa phần do giống ve Ixodes truyền, thông dụng nhất vào mùa hè, khi có nhiều thanh trùng ve. Các loài gặm nhấm nhỏ, đặc biệt quan trọng là chuột, đóng vai trò nguồn bệnh trong khi đó những thú lớn hầu hết đóng vai trò vật chủ nuôi giữ quần thể ve. ấu trùng ve nhiễm bệnh trong khi đốt chuột, thanh trùng và trưởng thành hoàn toàn có thể truyền bệnh trong những lần đốt tiếp theo. Tại những vùng ôn đới phía bắc bệnh đã trở nên thông dụng hơn khi những đàn hươu, nai tăng lên và đã thích nghi với đời sống gần người .

3.1.2. Vai trò gây bệnh của ve:
+ Gây ngứa tại chỗ: vết ve đốt rất đau, ngứa do phản ứng của vật chủ; hoặc do đầu giả của ve bị đứt lại trong da làm nổi sẩn cục, sưng đau, ngứa, phù nề.

+ Thiếu máu : nếu bị ve đốt nhiều hoàn toàn có thể gây thiếu máu, đặc biệt quan trọng ở gia súc bị ve ký sinh nhiều hoàn toàn có thể giảm năng lực sinh truởng, giảm sản lượng sữa ( bò, dê, ngựa … ) .+ Độc tố của ve hoàn toàn có thể gây liệt ( liệt trong thời điểm tạm thời ), hay gặp ở trẻ nhỏ, nhiều lúc liệt cơ hô hấp hoàn toàn có thể gây tử trận .

Hội chứng liệt do ve:
Ve cứng chích nước bọt có độc tố vào người. Một số độc tố có thể gây ra hội chứng liệt tạm thời ở người và động vật. Nó xuất hiện sau khi bị ve đốt 5-7 ngày, gây tê liệt ở chân và ảnh hưởng đến khả năng nói, nuốt và thở. Bệnh xảy ra phổ biến trên thế giới, nguy hiểm ở trẻ em dưới 2 tuổi.

3.2. Họ ve mềm
Ve mềm Ornithodoros spp. truyền được cho người một số loài xoắn khuẩn thuộc chi Spirochaeta và Borrelia. Ve hút máu của động vật gặm nhấm và thú nhỏ bị nhiễm xoắn khuẩn, xoắn khuẩn phân tán khắp cơ thể ve và cả tuyến nước bọt, sau đó truyền cho động vật xương sống khác. Bệnh gây ra: sốt hồi quy do ve.

4. Phòng chống ve:
+ Khi lao động hoặc đi qua nơi có ve hoạt động, định kỳ khoảng 50 phút 1 lần cần nghỉ để bắt ve trên thân thể, quần áo; tốt nhất là 2 người kiểm tra cho nhau. Khi đã bị ve đốt, nhẹ nhàng lấy lim châm hoặc đốt vào thân ve để ve tự nhả ra, tránh dứt mạnh làm đầu giả của ve bị đứt lại trong da gây viêm đau.

+ Dùng hoá chất xua côn trùng nhỏ bôi lên chỗ da hở ; không ngồi trực tiếp xuống đất, cỏ …+ Phá nơi sinh sản và trú ẩn của ve : lấp khe kẽ trên nền nhà, chuồng chăn nuôi. Bộ đội trú quân ở rừng cần phát quang xung quanh lán trại, nhà và đốt sạch mùn rác .+ Diệt ve trên gia súc ( trâu, bò, ngựa … ), dùng hoá chất diệt côn trùng nhỏ phun vào nơi có nhiều ve trú ẩn .CN.Mai Đình Thắng

Tài liệu tham khảo:

1. Đỗ Dương Thái và Bộ môn Ký sinh trùng trường Đại học Y khoa Thành Phố Hà Nội. “ Ký sinh trùng và bệnh Ký sinh trùng ở người ” ( quyển I ). Nhà xuất bản y học 1973 .2. Đỗ Dương Thái và Bộ môn Ký sinh trùng trường Đại học Y khoa TP.HN. “ Ký sinh trùng và bệnh Ký sinh trùng ở người ” ( quyển II ). Nhà xuất bản y học 1974 .3. Đỗ Dương Thái và Bộ môn Ký sinh trùng trường Đại học Y khoa TP. Hà Nội. “ Ký sinh trùng và bệnh Ký sinh trùng ở người ” ( quyển III ). Nhà xuất bản y học 1975 .

4. Bộ môn Ký sinh trùng Học viện Quân y. “Ký sinh trùng Y học”. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1994.

5. Bộ môn Ký sinh trùng Học viện Quân y. “ Ký sinh trùng và Côn trùng Y học ”. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 2005 .6. Bộ môn Ký sinh trùng Học viện Quân y. “ Ký sinh trùng và Côn trùng Y học ”. Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 2008 .7. Nguyễn Phước Tương 2000. Bệnh ký sinh trùng của vật nuôi và thú hoang lây sang người. Nhà xuất bản Nông nghiệp ( NXB NN ) : tập 1, 275 trang .

Source: thucanh.vn
Category: Chó cảnh

5/5 - (1 vote)

Bài viết liên quan